Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú
Mức độ dịch vụ công: Toàn trình
| Tên thủ tục | Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y . | |
| Lĩnh vực | Thú y | |
| Địa chỉ tiếp nhận | ||
| Cơ quan thực hiện | Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
| |
| Cách thức thực hiện | Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, fax, thư điện tử (email) hoặc trực tuyến | |
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân | |
| Trình tự thực hiện |
| |
| Thời hạn giải quyết |
| |
| Phí | 230.000 đồng | |
| Lệ Phí | 230.000 đồng | |
| Thành phần hồ sơ | - Thành phần hồ sơ: + Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT. + Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT. + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Chứng chỉ hành nghề thú y.
| |
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ | |
| Yêu cầu - điều kiện | - Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp; - Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y. - Có đủ quầy, tủ, giá kệ để chứa, đựng và trưng bày sản phẩm đảm bảo chắc chắn, dễ vệ sinh và tránh được những tác động bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, nấm mốc, động vật gặm nhấm và côn trùng gây hại. - Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. Đối với cơ sở buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học phải có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh; có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm. | |
| Căn cứ pháp lý | - Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội; - Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y; - Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý thuốc thú y; - Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y - Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/09/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. | |
| Biểu mẫu đính kèm |
| |
| Kết quả thực hiện | Giấy chứng nhận hoặc công văn trả lời |
