Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
Mức độ dịch vụ công: Toàn trình.
| Tên thủ tục | Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật (cấp tỉnh) | ||||||||||||||||||||||||
| Lĩnh vực | Thú y | ||||||||||||||||||||||||
| Địa chỉ tiếp nhận | |||||||||||||||||||||||||
| Cơ quan thực hiện | Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh | ||||||||||||||||||||||||
| Cách thức thực hiện |
| ||||||||||||||||||||||||
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức hoặc cá nhân | ||||||||||||||||||||||||
| Trình tự thực hiện |
| ||||||||||||||||||||||||
| Thời hạn giải quyết |
| ||||||||||||||||||||||||
| Phí | Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y. | ||||||||||||||||||||||||
| Lệ Phí | Không | ||||||||||||||||||||||||
| Thành phần hồ sơ | I. Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận:
III. Đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo quy định:
II. Đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh:
| ||||||||||||||||||||||||
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ | ||||||||||||||||||||||||
| Yêu cầu - điều kiện | ko | ||||||||||||||||||||||||
| Căn cứ pháp lý |
| ||||||||||||||||||||||||
| Biểu mẫu đính kèm |
File mẫu:
| ||||||||||||||||||||||||
| Kết quả thực hiện |
|
