Công nhận lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Mức độ dịch vụ công: Toàn trình.
| Tên thủ tục | Công nhận lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | |||||||||
| Lĩnh vực | Nông nghiệp | |||||||||
| Địa chỉ tiếp nhận | ||||||||||
| Cơ quan thực hiện | Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh | |||||||||
| Cách thức thực hiện |
| |||||||||
| Đối tượng thực hiện | Tổ chức | |||||||||
| Trình tự thực hiện |
| |||||||||
| Thời hạn giải quyết |
| |||||||||
| Phí | Không quy định | |||||||||
| Lệ Phí | Không quy định | |||||||||
| Thành phần hồ sơ |
| |||||||||
| Số lượng bộ hồ sơ | 01 bộ | |||||||||
| Yêu cầu - điều kiện | Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau đây: • a) Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp. • b) Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của doanh nghiệp đạt ít nhất 60% trong tổng số doanh thu thuần hàng năm. • c) Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đạt ít nhất 0,5%; số lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đạt ít nhất 2,5%. d) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. | |||||||||
| Căn cứ pháp lý |
| |||||||||
| Biểu mẫu đính kèm |
File mẫu:
| |||||||||
| Kết quả thực hiện |
|
