Hướng dẫn 08-HD/BTGDVĐU ngày 31/12/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận về Hướng dẫn về việc tuyên truyền Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 09-KH/TU, ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Thực hiện Hướng dẫn số 10-HD/BTGDVTU, ngày 30/12/2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy về Tuyên truyền Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 09-KH/TU, ngày 23/10/2025 của Ban Thưòĩig vụ Tỉnh ủy về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch số 09-KH/TU); Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy hướng dẫn tuyên truyền như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU trong toàn Đảng bộ, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủy đảng, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động.
- Làm rõ những điểm mới, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đột phá về phát triển giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới, qua đó, cổ vũ, động viên cán bộ, đảng viên, đội ngũ nhà giáo, học sinh, sinh viên tham gia thực hiện Nghị quyết góp phần đưa Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU sớm đi vào cuộc sống.
- Công tác tuyên truyền phải được tiến hành nghiêm túc, bài bản, đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng, lĩnh vực. Nội dung tuyên truyền phải bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu, chính xác, làm rõ tinh thần đổi mới, đột phá của Nghị quyết, tránh hình thức. Gắn với tuyên truyền, thực hiện các Nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và phát triển con người, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như: Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia... Đồng thời, đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, xuyên tạc về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC
1. Nội dung
- Quan điểm: Tuyên truyền, quán triệt sâu sắc 06 quan điểm chỉ đạo nêu trong Nghị quyết số 71-NQ/TW, nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực và công bằng trong giáo dục; bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo, tham gia đóng góp nguồn lực và giám sát phát triển giáo dục...
- Mục tiêu: Tuyên truyền, quán triệt mục tiêu đến năm 2030, cả nước phấn đấu mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á. Xây dựng mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc mọi đối tượng, vùng miền; có ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương, không có tỉnh, thành phố đạt dưới 60%. Đạt kết quả bước đầu về nâng cao năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh ở bậc phổ thông. Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,8; chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%. Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao. Mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp được sắp xếp phù hợp và đầu tư nâng cấp; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia, 20% cơ sở được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á. Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%. Tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%. Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%. Đến năm 2035, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI đạt trên 0,85. Phấn đấu ít nhất 2 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
Đối với tỉnh Hưng Yên: Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, phấn đấu đưa giáo dục phổ thông của tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu của cả nước; tỉ lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông (khối công lập và ngoài công lập) đạt chuẩn quốc gia đạt 95%. Phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc đến hết cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh; nâng tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông hoặc tương đương đạt trên 95%; phấn đấu 40% học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đạt được trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên. Chỉ số giáo dục đóng góp vào Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh đạt trên 0,80; chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 5%, góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng trong tỉnh, nhất là khu vực nông thôn; ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia; tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt trên 50%; tỉ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 30%. Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%...
Đến năm 2035, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương; chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI đạt trên 0,85. Hoàn thiện chuyển đổi số toàn diện trong giáo dục trung học phổ thông công lập, hình thành hệ sinh thái giáo dục số hiện đại, bền vững. Phấn đấu 60% học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đạt được trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên, 35% học sinh phổ thông có trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn quốc tế. Trên 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia...
- Tuyên truyền, quán triệt về tầm nhìn đến năm 2045: Việt Nam có hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng, đứng vào nhóm 20 quốc gia hàng đầu thế giới. Mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng và phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài khoa học, công nghệ trở thành động lực và lợi thế cạnh tranh cốt lõi của đất nước, góp phần đưa Việt Nam thành nước phát triển, có thu nhập cao. Phấn đấu ít nhất 5 cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
Tỉnh Hưng Yên có hệ thống giáo dục - đào tạo hiện đại, công bằng, chất lượng và hội nhập, bảo đảm cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân; tạo điều kiện để mỗi cá nhân được phát triển toàn diện về năng lực, kỹ năng và phẩm chất, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế số, xã hội tri thức và hội nhập quốc tế; tỉnh trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao của cả nước, lao động qua đào tạo đạt trình độ tiên tiến của thế giới; phấn đấu đến năm 2045 toàn tỉnh có 03 trường nghề chất lượng cao. Thu hút doanh nghiệp, cá nhân đầu tư thành lập mới 06 cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục (trong đó có 01 trường chất lượng cao); giảm 01 cơ sở công lập so với thời điểm 2030.
- Nhiệm vụ, giải pháp: Tập trung tuyên truyền 08 nhóm nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch số 09-KH/TU gồm: (1) Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; (2) Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo; (3) Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới; (4) Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo; (5) Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông; (6) Cải cách, hiện đại hoá giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao; (7) Hiện đại hoá, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; (8) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo.
2. Hình thức
Căn cứ tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị để lựa chọn hình thức tuyên truyền phù hợp như:
- Tổ chức hội nghị quán triệt, sinh hoạt chuyên đề.
- Tuyên truyền sâu rộng trên trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị và trên nền tảng số, mạng xã hội (Facebook, Zalo, Youtube...).
- Đưa nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW, Kế hoạch số 09-KH/TU vào chương trình giảng dạy, bồi dưỡng lý luận chính trị và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng khác phù hợp.
- Tuyên truyền lồng ghép trong các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động, các hoạt động của ngành giáo dục và đào tạo.
- Tuyên truyền thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở; tuyên truyền, cổ động trực quan (khẩu hiệu, panô, áp phích...).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Tuyên giáo và Dân vận Đảng ủy
- Xây dựng Hướng dẫn tuyên truyền Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch số 09-KH/TU.
- Định hướng các cấp ủy cơ sở, các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động về Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch số 09-KH/TU.
- Nắm bắt tư tưởng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động và dư luận xã hội, kịp thời định hướng công tác tuyên truyền, đấu tranh phản bác thông tin xuyên tạc về công tác giáo dục và đào tạo.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác tuyên truyền về đột phá, phát triển giáo dục và đào tạo.
2. Các đảng ủy, chi ủy, chi bộ cơ sở
- Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về các nội dung ở phần II của Hướng dẫn bằng hình thức phù hợp, hiệu quả.
- Chủ động nắm bắt tư tưởng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động và dư luận xã hội về công tác giáo dục và đào tạo; kịp thời định hướng và có hình thức thông tin, tuyên truyền phù hợp, góp phần ổn định tư tưởng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động cũng như thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch số 09-KH/TU.
Căn cứ Hướng dẫn này, đề nghị các đảng ủy, chi ủy, chi bộ cơ sở triển khai tổ chức thực hiện bảo đảm hiệu quả.
(Gửi kèm Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 09-KH/TU, ngày 23/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)
