Kế hoạch số 10/KH-SNNMT ngày 23/01/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực năm 2026

Theo đó, nội dung thực hiện năm 2026 như sau:

1. Về chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực

Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, cụ thể: Kết luận số 10-KL/TW, ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Chỉ thị số 27-CT/TW, ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về bảo vệ người phát hiện, tố giáo, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Chỉ thị số 04-CT/TW, ngày 02/6/2021 của Ban bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; Kết luận số 05- KL/TW, ngày 03/6/2021 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50- CT/TW, ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận số 12- KL/TW, ngày 06/4/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày, 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận 01- KL/TW, ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Quy định số 08- QĐ/TW, ngày 25/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm nêu gương đối với người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị và kỷ luật, kỷ cương hành chính. Chú trọng quán triệt, tuyên truyền sâu, rộng các Quy định của Bộ Chính trị: số 55-QĐ/TW, ngày 19/12/2016 về một số việc cần làm ngay để tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên; Kết luận số 21-KL/TW, ngày 25/10/2021 kết luận hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về đẩy mạnh xây dựng, chính đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; Quy định số 37-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 về những điều đảng viên không được làm; Chỉ thị số 10/CT-TTg, ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường xử

lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp; Kế hoạch số 03-KH/TW, ngày 01/12/2021 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; Quyết định số 56- QĐ/TW, ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị về việc ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 về kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XV; Chỉ thị số 26/CT-TTg, ngày 20/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ; Quy định số 114-QĐ/TW, ngày 11/7/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực và PCTNTC trong công tác cán bộ; Quy định số 116-QĐ/TW, ngày 28/7/2023 của Ban Bí thư về chỉ đạo, định hướng và cung cấp thông tin, tuyên truyền PCTNTC; Quy định số 131, 132-QĐ/TW, ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị quy định về kiểm soát quyền lực, PCTNTC trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, hoạt động thanh tra, kiểm toán và điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; Nghị quyết số 168/NQ-CP, ngày 11/10/2023 của Chính phủ về Ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng, tiêu cực đến năm 2030; Quy định số 178- QĐ/TW, ngày 27/6/2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật; Quy định 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới; Quyết định số 166/QĐ-TTg, ngày 11/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thành pháp luật của Nhà nước.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhằm bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu lực, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tiếp tục triển khai thi hành quy định mới về kê khai tài sản, thu nhập, kiểm tra, xác minh tài sản thu nhập; kiểm soát xung đột lợi ích, phòng chống tham nhũng khu vực ngoài nhà nước, thanh tra, kiểm tra phát hiện xử lý tham nhũng… tập trung xử lý nghiêm, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai đầy đủ các quy định của pháp luật về PCTNTC trong đó tập trung vào công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCTNTC, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bằng các hình thức sáng tạo và đánh giá hiệu quả tác động của hoạt động phổ biến, tuyên truyền, giáo dục; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí; thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công; thực hiện kê khai tài sản, thu nhập, chuyển đổi vị trí công tác; chỉ đạo việc xây dựng

kế hoạch, triển khai thực hiện công tác PCTNTC của các cơ quan, đơn vị, địa phương mình có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế, trong đó phải xác định rõ nội dung, yêu cầu, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp, thời gian thực hiện cụ thể; tăng cường công tác phát hiện, kịp thời xử lý và thu hồi tài sản tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo về công tác PCTNTC theo quy định.

2. Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật, kịp thời khắc phục những bất cập, sơ hở dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực

- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật, nhất là quy định về quản lý kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kịp sử đổi, bổ sung, thời khắc phục những những quy định còn bất cập, sơ hở dễ bị lợi dụng để tham nhũng, tiêu cực.

- Thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về công tác PCTNTC nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo sự thống nhất, chặt chẽ, xuyên suốt để tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ làm cơ sở thực hiện hiệu quả các lĩnh vực quản lý nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện nghiêm chức trách nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân về tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; kiến nghị, đề nghị bảo vệ người tố cáo, đấu tranh với tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

3. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về PCTNTC

Các cơ quan, đơn vị tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, quán triệt các quy định của pháp luật về PCTNTC nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và dựng văn hóa tiết kiệm, liêm chính, không tham nhũng, tiêu cực trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và tới các tầng lớp nhân dân; đề cao sự gương mẫu, quyết liệt, nói đi đôi với làm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng, tiêu cực., trong đó nêu rõ nội dung, hình thức tuyên truyền phổ biến, đối tượng tuyên truyền phổ biến, thời gian triển khai, kinh phí thực hiện, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan. Việc cung cấp thông tin, tuyên truyền được thực hiện theo Quy định số 116- QĐ/TW ngày 28/7/2023 của Ban Bí thư về chỉ đạo định hướng và cung cấp thông tin, tuyên truyền về PCTNTC.

4. Thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng

4.1. Thực hiện công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 trên Trang thông thông điện tử của Sở và mỗi cơ quan đơn vị, trong đó tập trung công khai 06 nhóm lĩnh vực dễ phát

sinh tham nhũng, tiêu cực gồm: Việc thực hiện chính sách, pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức người lao động; việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quản lý, sử dụng tài chính công, kinh phí huy động từ các nguồn huy động hợp pháp khác; công tác tổ chức, cán bộ; thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn; việc quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; công tác đấu thầu, đầu tư xây dựng.

- Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nội bộ việc thực hiện công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc để phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.

b) Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, trình tự, thủ tục giải trình của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ.

4.2. Xây dựng và thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý nhà nước theo lĩnh vực quản lý, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực như: Tài chính, ngân sách, đầu tư công, mua sắm công, quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, đấu thầu, đấu giá, xây dựng cơ bản, khoa học, công nghệ...; có trách nhiệm xây dựng, ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn và kiểm tra việc thực hiện theo quy định; thực hiện công khai kết quả thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định; chủ động rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy chế, quy định của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ, ngành trung ương để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.

- Xây dựng kế hoạch, triển khai kiểm tra việc chấp hành các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các vi phạm.

- Người có hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải kiên quyết xử lý theo quy định tại Điều 94 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

4.3. Thực hiện quy tắc ứng xử, quy định về tặng quà và nhận quà tặng, và kiểm soát xung đột lợi ích

a) Thực hiện quy tắc ứng xử, quy định về tặng quà và nhận quà tặng

- Các cơ quan, đơn vị tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc

ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Quyết định số 1847/2018/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án văn hóa công vụ; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp... Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về PCTNTC, quy tắc ứng xử; ban hành văn bản triển khai, chỉ đạo thực hiện quy tắc ứng xử sâu rộng tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị.

- Người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, đơn vị không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan, đơn vị và người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

b) Thực hiện kiểm soát xung đột lợi ích

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về xung đột lợi ích, nhận diện các dấu hiệu có xung đột lợi ích theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo và xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích; chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý về xung đột lợi ích theo quy định.

- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm ban hành kế hoạch tổ chức rà soát xung đột lợi ích hằng năm, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo quy định.

4.4. Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác

- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt chú trọng PCTNTC trong công tác cán bộ.

- Vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ hoặc quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (nếu có).

4.5. Thực hiện kiểm soát minh bạch tài sản, thu nhập

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục chỉ đạo thực hiện Luật PCTN năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; hướng dẫn thực hiện việc kê khai, bàn giao, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, bổ sung theo quy định. Triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai đảm bảo phương thức, thời điểm, nội dung; công khai bản kê khai theo quy định.

4.6. Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ và phòng ngừa tiêu cực, tham nhũng trong hoạt động công vụ

- Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người dân, doanh nghiệp về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời vi phạm; tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan, lực lượng thực thi pháp luật có yếu tố nhạy cảm cao trong việc chấp hành những quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trong thực thi công vụ, tăng cường công tác kiểm tra chế độ công vụ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm; kiên quyết đưa ra khỏi bộ máy những cán bộ, công chức, viên chức thoái hóa, biến chất, vi phạm pháp luật.

- Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả số vụ việc kiến nghị, phản ánh đã được tiếp nhận thuộc thẩm quyền, số vụ việc đã được xử lý, số người bị xử lý kỷ luật do vi phạm theo Chỉ thị 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

4.7. Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

a) Về cải cách hành chính:

Các cơ quan, đơn vị tiếp tục tăng cường chỉ đạo thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính; rà soát, hoàn thiện và công bố kịp thời các thủ tục hành chính; công khai, minh bạch thủ tục hành chính; đơn giản hóa và cắt giảm thủ tục trực tiếp tiếp xúc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá

nhân khi giải quyết công việc; tiếp tục tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành để nâng cao hiệu quả, năng suất lao động trong công tác quản lý và giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; đẩy nhanh tiến độ triển khai, thực hiện Đề án số hóa trong quản lý về triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số Quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030; tạo tiền đề triển khai các dịch vụ công trên cơ sở kết nối chia sẻ dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, góp phần xây dựng Chính phủ số, xã hội số, kinh tế số, công dân số và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.

b) Về thực hiện phương thức thanh toán không dùng tiền mặt:

Các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị định số 52/2024/NĐ- CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt; Công điện số 124/CĐ-TTg ngày 30/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ gửi các bộ, ngành, địa phương về việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

c) Đổi mới công nghệ quản lý:

Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc; sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; từng bước ứng dụng hệ thống ghi âm, ghi hình, camera trực tuyến tại các địa điểm có tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp và có bộ phận thường trực để theo dõi, giám sát thường xuyên; triển khai thực hiện tốt văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh về xây dựng và thực hiện “Chính phủ điện tử” trong phạm vi cơ quan, đơn vị.

4.8. Thực hiện chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong PCTNTC

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chế độ trách nhiệm của người đứng đầu theo quy định của Luật PCTN; Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng; tăng cường, đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực; chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng và thực hiện quyết liệt các giải pháp phòng, ngừa tham nhũng, phát hiện, xử lý tham nhũng, gắn công tác đấu tranh PCTNTC với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, các quy định nêu gương, trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là việc tiếp nhận, xử lý tin báo, phản ánh, báo cáo, tố cáo về hành vi tham nhũng, tiêu cực; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi

tham nhũng; quán triệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tập trung chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng trình tự, thủ tục các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

4.9. Thực hiện đánh giá công tác PCTN của tỉnh theo Bộ chỉ số đánh giá công tác PCTN của Thanh tra Chính phủ

Thực hiện đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng của tỉnh theo Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh và các nội dung: việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về PCTN; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về PCTNTC; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTNTC; kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật về PCTNTC; chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; kiểm tra việc thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ và quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; rà soát xung đột lợi ích trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng, tiêu cực

5.1. Qua công tác tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nội bộ, nội dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân, đơn vị trực thuộc để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng, tiêu cực; thường xuyên đôn đốc đơn vị trực thuộc kiểm tra người có chức vụ, quyền hạn do mình quản lý; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

Khi phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm phải kịp thời chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xem xét xử lý. Nghiêm cấm việc bao che, xử lý nội bộ, rút kinh nghiệm đối với các vụ việc tham nhũng, tiêu cực, đồng thời công khai kết quả xử lý trên các phương tiện thông tin, đại chúng.

5.2. Qua công tác kiểm tra, giám sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo gắn với đấu tranh PCTNTC

- Các cơ quan, đơn vị kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực nhất là những vụ việc được dư luận xã hội quan tâm như: Quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; quản lý tài chính, ngân sách; đầu tư công, mua sắm công, xây dựng cơ bản; công tác cán bộ; việc quản lý, sử dụng

các khoản đóng góp của nhân dân; việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp…; chú trọng nâng cao chất lượng kết luận kiểm tra, giám sát và chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận thanh tra, kiểm tra, giám sát; kiên quyết xử lý kịp thời, nghiêm túc đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm; tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp theo quy định.

- Tăng cường, đẩy mạnh công tác nắm tình hình địa bàn, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, nhất là trong giai đoạn diễn ra Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân nếu phát hiện hành vi, vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tiêu cực thì kịp thời chuyển hồ sơ vi phạm đến cơ chức năng để xử lý theo quy định. Đối với các vụ việc tham nhũng nghiêm trọng, phức tạp, chủ động đề xuất cơ quan có thẩm quyền báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh đưa vào diện theo dõi, chỉ đạo xử lý theo quy định.

5.3. Công tác điều tra, truy tố, xét xử

Các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát hiện, chuyển giao, tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố các vụ việc có dấu hiệu tội phạm về tham nhũng, tiêu cực; công bố công khai kết quả xét xử để nhân dân giám sát, đảm bảo ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và các cấp chính quyền tỉnh.

5.4. Công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế

Các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án tham nhũng, kinh tế theo Chỉ thị 04-CT/TW, ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế. Người đứng đầu cấp uỷ cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác thu hồi tài sản tham nhũng tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.

6. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí trong việc giám sát thực thi Luật Phòng, chống tham nhũng

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan truyền thông tham gia giám sát việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy định số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí thư về chỉ đạo, định hướng cung cấp thông tin tuyên truyền phòng,

chống tham nhũng; kịp thời chỉ đạo, định hướng, cung cấp đầy đủ thông tin về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; kết quả công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực nhất là những thông tin được dư luận đặc biệt quan tâm.

Thông tin tệp đính kèm:

file_202626010811140

Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Bản đồ hành chính Văn Lâm
Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

225lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng22%
50 lượt đánh giá
Hài lòng12%
27 lượt đánh giá
Bình thường13%
29 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
36 lượt đánh giá
Ý kiến khác37%
83 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
2.223.385
Tổng truy cập
3.769
Truy cập hôm nay
43
Đang online