Kế hoạch số 35/KH-SNNMT ngày 16/10/2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về Phát triển Ngành nông nghiệp và môi trường năm 2026
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên thông qua việc nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị, mở rộng thị trường, mở rộng thêm ngành hàng, chuyển sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ mới với năng suất chất lượng cao, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế, dựa trên lợi thế địa phương, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tích cực ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo góp phần đẩy nhanh phát triển nền kinh tế của tỉnh, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2026:
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2026 (theo giá cố định 2010) đạt khoảng 2,2-2,5% (trong đó trồng trọt tăng 5%, chăn nuôi 2,07%, thuỷ sản 2,4%). Năng suất lúa bình quân đạt 66,26 tạ/ha; Tỷ lệ diện tích lúa chất lượng cao đạt trên 58%; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 100%; phấn đấu 100% hộ nghèo có nhu cầu được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin, việc làm); 100% các khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp chính
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp ngành được giao trong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh; Nghị quyết Đại hội Đại biểu tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân về phát triển kinh tế xã hội lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, xây dựng nông thôn mới.
- Tích cực triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách đã ban hành như:
Cơ chế chính sánh về tích tụ, tập trung; Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Cơ chế, chính sách hỗ trợ mua máy cấy, hệ thống thiết bị sấy phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.... Chủ động nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp với thực tiễn của tỉnh sau sáp nhập, có tác dụng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tích cực, chủ động tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường theo đúng quy định pháp luật; rà soát sửa đổi các quy định của tỉnh về bồi thường để đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án trọng điểm của quốc gia, của tỉnh và địa phương phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn của tỉnh.
Chi tiết kế hoạch:
