Quy trình Kỹ thuật nuôi chim bồ câu pháp
Quy trình Kỹ thuật nuôi chim bồ câu pháp
Nhu cầu về dinh dưỡng của chim bồ câu tuỳ theo giai đoạn phát triển của chim. Sau đây là nhu cầu cần thiết cho chim sinh sản:
Năng lượng (kcal/ME): 2900-3000
Protein thô (%): 13,4-14,4%
Ca (%): 2-3%
P (%): 0,6-0,8%
NaCl (%): 0,3-0,35
Methionin (%): 0,3
Lizin (%): 0,3-0,7
Chim bồ câu nuôi nhốt rất cần chất khoáng, do đó phải thường xuyên bổ sung vào các máng ăn riêng cho chim ăn tự do.
2. Các loại thức ăn thường sử dụng nuôi chim
Thông thường chim ăn trực tiếp các loại hạt thực vật: đỗ, ngô, thóc, gạo... và một lượng cần thiết thức ăn đã gia công chứa nhiều chất khoáng và vitamin.
Đỗ bao gồm: đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương,...Riêng đỗ tương hàm lượng chất béo nhiều nên cho ăn ít hơn và phải được rang trước khi cho chim ăn.
Thức ăn cơ sở: thóc, ngô, gạo, cao lương,..trong đó ngô là thành phần chính của khẩu phần. Yêu cầu của thức ăn phải đảm bảo sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt.
Chim bồ câu cần một lượng nhất định các hạt sỏi,? giúp cho chim trong quá trình tiêu hoá của dạ dày (mề). Kích cỡ của các hạt: dài 0,5-0,8mm, đường kính 0,3-0,4mm. Vì vậy nên đưa sỏi vào máng dành riêng đựng thức ăn bổ sung cho chim ăn (trộn cùng với muối ăn và khoáng Premix).
Thức ăn bổ sung (chứa vào máng ăn riêng): Khoáng Premix: 85%; NaCl: 5%; Sỏi: 10%
Bổ sung liên tục trong máng cho chim ăn tự do. Tuy nhiên hỗn hợp được trộn nên dùng với một lượng vừa phải. Không nên để thức ăn bổ sung quá nhiều trong một thời gian dài gây biến chất các thành phần có trong hỗn hợp.
Khi phối trộn thức ăn, càng nhiều thành phần càng tốt, đảm bảo đủ chất lượng và bổ sung hỗ trợ cho nhau đạt hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên nguyên liệu khác nhau cách phối hợp cũng khác nhau, thông thường lượng hạt đậu đỗ từ 25-30%; ngô và thóc gạ 75-75%.
Sau đây là 2 khẩu phần đang được ứng dụng nuôi chim bồ câu Pháp:
Khẩu phần 1: (Sử dụng nguyên liệu thông thường)
| Nguyên liệu & GTDD | Chim sinh sản | Chim dò |
| Ngô (%) | 50 | 50 |
| Đỗ xanh (%) | 30 | 25 |
| Gạo xay (%) | 20 | 25 |
| Năng lượng ME (kcal/kg) | 3165,5 | 3185,5 |
| Protein (%) | 13,08 | 12,32 |
| ME/P | 242,08 | 258,5 |
| Ca (%) | 0,129 | 0,12 |
| P(%) | 0,429 | 0,23 |
Khẩu phần 2: (Sử dụng kết hợp cám gà công nghiệp)
| Nguyên liệu & GTDD | Chim sinh sản | Chim dò |
| Cám viên Proconco C24 (%) | 50 | 33 |
| Ngô hạt đỏ (%) | 50 | 67 |
| Năng lượng ME (kcal/kg) | 3000 | 3089 |
| Protein (%) | 13,5 | 11,99 |
| Xơ thô (%) | 4,05 | 3,49 |
| Ca (%) | 2,045 | 1,84 |
| Phot pho tiêu hóa (%) | 0,40 | 0,25 |
| Lizin (%) | 0,75 | 0,52 |
| Methionin (%) | 0,35 | 0,29 |
- Thời gian:
2 lần trong ngày buổi sáng lúc 8-9h, buổi chiều lúc 14-15 h, nên cho ăn vào một thời gian cố định trong ngày.
- Định lượng:
Tuỳ theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn= 1/10 trọng lượng cơ thể:
- Chim dò (2-5 tháng tuổi): 40-50g thức ăn/con/ngày:
- Chim sinh sản: (6 tháng tuổi trở đi)
Khi nuôi con: 125-130g thức ăn/đôi/ngày
Không nuôi con: 90-100g thức ăn/đôi/ngày
- Lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50kg
