Thông tin, cảnh báo các quy định về biện pháp SPS của thành viên WTO tháng 1/2026
Thực hiện Công văn số 82/SPS-BNNMT ngày 06/2/2026 của Văn Phòng SPS Việt Nam về việc đề nghị thông báo và góp ý dự thảo quy định về biện pháp SPS của Thành viên WTO tháng 1/2026; Công văn số 99/SPS-BNNMT ngày 11/2/2026 về việc Tổng cục Hải quan Trung Quốc ban hành yêu cầu về quản lý khai báo đối với doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp vào Trung Quốc;
Nhằm hỗ trợ các cơ sở, doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất, kiểm soát chất lượng, hạn chế rủi ro trong xuất khẩu. Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thông tin, cảnh báo và yêu cầu cơ sở thực hiện một số nội dung sau:
1. Một số thông báo cần lưu ý
- Thị trường Trung Quốc: Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) ban hành Thông báo số 219 năm 2025 “Yêu cầu đối với quản lý khai báo của các doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp vào Trung Quốc”, nội dung chính như sau:
+ Công bố danh sách 2.589 sản phẩm nông nghiệp thuộc 20 nhóm sản phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc phải có thư xác nhận của cơ quan thẩm quyền và đăng ký doanh nghiệp. Các nhóm sản phẩm chủ yếu: thủy sản, trái cây tươi, rau tươi, gia vị, dược liệu, cà phê, các loại hạt, cây giống, ngũ cốc, lá thuốc lá, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm có nguồn gốc động vật… Danh sách này được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá rủi ro kiểm dịch đối với nông sản nhập khẩu và phù hợp với thông lệ quốc tế; đồng thời, các phương thức tra cứu công khai được quy định rõ nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tra cứu thông tin và thực hiện khai báo.
Địa chỉ tra cứu: http://dzs.customs.gov.cn/dzs/2747042/6787828/ index.html. (Bản dịch tiếng Việt danh sách các sản phẩm kèm theo);
+ Quy định rõ kênh tra cứu thông tin doanh nghiệp nước ngoài đã đăng ký. Trang web chính thức sẽ công bố thống nhất thông tin của các doanh nghiệp đã đăng ký, nêu rõ phương thức tra cứu, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và sử dụng của doanh nghiệp.
Địa chỉ tra cứu: http://dzs.customs.gov.cn/dzs/2747042/6787828/ index.html;
+ Khi thực hiện khai báo nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp thuộc Danh mục phải có thư khuyến nghị chính thức, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác mã số đăng ký tại Trung Quốc hoặc mã số đăng ký của doanh nghiệp nước ngoài tại Trung Quốc vào ô thông tin của Giấy chứng nhận “Đăng ký doanh nghiệp nước ngoài tham gia sản xuất, chế biến và lưu trữ động vật, thực vật và các sản phẩm của chúng nhập khẩu” (Mã giấy phép: 302) trong 2 mục “Thông tin đủ điều kiện của hàng hóa” trên Tờ khai hải quan hoặc Danh sách đăng ký. Trường hợp một Tờ khai hải quan có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp phải kê khai riêng mã số đăng ký tại Trung Quốc tương ứng với từng doanh nghiệp đối với từng mặt hàng;
+ Ngày có hiệu lực thi hành: 15/12/2025
-Thị trường Liên minh châu Âu: (1) Sửa đổi các Quy định (EC) số 999/2001, (EC) số 1829/2003, (EC) số 1831/2003, (EC) số 852/2004, (EC) số 853/2004, (EC) số 396/2005, (EC) số 1099/2009, (EC) số 1107/2009, (EU) số 528/2012, (EU) 2017/625 liên quan đến việc đơn giản hóa và tăng cường các yêu cầu về an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi; (2) Ban hành quy định mới cho phép sử dụng các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật; (3) Sửa đổi quy định đối với vi sinh vật biển đối với gen (GMMs) trong sản phẩm không thuộc nhóm thực phẩm; (4) Quy định mức dư lượng tối đa đối với benfluralin, benthiavalicarb và penflufen;
- Thị trường Hàn Quốc: (1) Sửa đổi "Tiêu chuẩn và Quy cách về dụng cụ, vật đựng và bao gói"; (2) Cập nhật toàn diện các quy định hiện hành, tập trung vào việc nâng cao quản lý vệ sinh, chuẩn hóa danh mục và tăng cường kiểm soát dư lượng hóa chất; (3) Sửa đổi Tiêu chuẩn và đặc điểm kỹ thuật của Thực phẩm chức năng, mở rộng công dụng của chito-oligosaccharide và bổ sung yêu cầu kỹ thuật, liều dùng hằng ngày;
- Thị trường Úc: (1) Đề xuất mức dư lượng tối đa (MRL) thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y trong thực phẩm; (2) Đề xuất sửa đổi Phụ lục 20 Bộ luật Tiêu chuẩn Thực phẩm Úc – Niu Di-lân;
- Thị trường Đài Loan (Trung Quốc): (1) Sửa đổi 174 giới hạn dư lượng tối đa (MRL) của 38 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thu hồi 12 giới hạn dư lượng tối đa (MRL) của Tolylfluanid; (2) Thiết lập mức giới hạn tối đa đối với các hóa chất PFOS, PFOA, PFNA, PFHxS và tổng hàm lượng của các chất này trong thực phẩm; (3) Quy định về hạn chế sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất từ enzyme fructosyltransferase dùng làm thực phẩm;
- Thị trường Hoa Kỳ: (1) Thiết lập mức dư lượng tối đa (tolerance) của thuốc trừ sâu thiamethoxam trên hồ tiêu đen là 0,15 ppm; (2) Tiếp nhận đơn kiến nghị liên quan đến mức dung sai dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; (3) Thiết lập mức dư lượng tối đa (MRL) mới đối với thuốc bảo vệ thực vật pyriofenone, Permethrin cho một số sản phẩm nông sản;
- Thị trường Nhật Bản: (1) Sửa đổi các tiêu chuẩn sử dụng đối với Kali Metabisulfit, Natri Hydrosulfit, Natri Metabisulfit, Natri Sulfit, Lưu huỳnh Dioxit và Kẽm Gluconat; (2) Thu hồi việc chỉ định kẽm bacitracin và canxi halofuginone polystyrenesulfonate là phụ gia thức ăn chăn nuôi; (3) Công bố các giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đối với hoạt chất bảo vệ thực vật Dimpropyridaz, Fluxametamide, Isofetamid, Pyraziflumid, Thifluzamide, Polyoxin complex, Norgestomet trong thực phẩm;
- Thị trường Phi-lip-pin: (1) Sửa đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật quốc tế đối với xuất khẩu thú cưng (chó và mèo); (2) Ban hành hướng dẫn mới về công nhận song phương vùng không có dịch tả lợn châu Phi; (3) Yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu, xuất khẩu hạt giống dùng cho trồng trọt và nghiên cứu; (4) Quy định hành chính về thủy sản số 275 hướng dẫn các yêu cầu về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc đối với cá và sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Phi-lip-pin dùng cho tiêu dùng của con người;
- Thị trường Thái Lan: (1) Sửa đổi, bổ sung các yêu cầu chi tiết về ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn; (2) Thiết lập các tiêu chuẩn cụ thể về quản lý chất lượng, an toàn và ghi nhãn đối với sữa dê và sữa dê có hương liệu; (3) Quy định các khu vực và loài động vật thuộc diện phải áp dụng dấu nhận dạng động vật, cùng với các tiêu chí, trình tự, thủ tục và điều kiện đối với việc áp dụng dấu nhận dạng động vật;
- Thị trường Bra-xin: (1) Yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống Brassica junce; (2) Nguyên tắc Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát quan trọng (HACCP) và Quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) cần được thực hiện trong chuỗi sản xuất thực phẩm; (3) Yêu cầu về sức khỏe động vật đối với việc nhập khẩu các sản phẩm thủy sản dùng cho tiêu dùng của con người; (4) Công bố Báo cáo cuối cùng về phân tích rủi ro đối với việc nhập khẩu các sản phẩm cá rô phi dùng cho tiêu dùng của con người;
- Thị trường Liên bang Nga: Sửa đổi yêu cầu kiểm dịch thực vật thống nhất áp dụng cho sản phẩm và đối tượng khi qua biên giới hải quan và lưu thông trong lãnh thổ EAEU;
(Thông tin tóm tắt và nội dung chi tiết các thông báo tại phụ lục kèm theo)
Nội dung chi tiết được đăng tải tại: www.spsvietnam.gov.vn; https://sonnmt.hungyen.gov.vn
2. Yêu cầu đối với cơ sở
- Chủ động nghiên cứu các cảnh báo SPS theo từng nhóm ngành hàng, thị trường xuất khẩu.
- Rà soát, điều chỉnh kế hoạch sản xuất, thu mua nguyên liệu, quy trình chế biến phù hợp với yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu.
- Tăng cường kiểm soát nội bộ, đặc biệt là:
+ Việc sử dụng thuốc BVTV, thuốc thú y đúng quy định;
+ Kiểm soát tồn dư hóa chất, kháng sinh, vi sinh vật;
+ Thực hiện truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đầy đủ, rõ ràng.
- Áp dụng và duy trì các hệ thống quản lý chất lượng, ATTP (VietGAP, GlobalGAP, HACCP, ISO 22000…) theo yêu cầu của từng thị trường.
Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường đề nghị các cơ sở, doanh nghiệp nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Chi tiết: cv48
